Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Hội chứng thắt lưng hông (mục 6327 và 6386 phụ lục 1)

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông
Trong phụ lục 1 không có điện châm điều trị hội chứng thắt lưng hông

- BS Đỗ Thị Thuý Anh

ĐẠI CƯƠNG

– Hội chứng thắt lưng hông là một chứng bệnh do nhiều nguyên nhân cơ năng và thực thể gây ra như do lạnh, thoát vị đĩa đệm, viêm nhiễm, khối u chèn ép…

– Triệu chứng bệnh thường gặp: đau lưng kèm theo lan tê chân dọc theo tiết đoạn thần kinh chi phối L4- L5, L5-S1, hạn chế vận động CSTL, trong giai đoạn muộn có thể thấy rối loạn cảm giác, teo cơ.

– Theo y học cổ truyền, hội chứng thắt lưng hông được miêu tả trong phạm vi chứng tý, nguyên nhân thường do phong, hàn, thấp, nhiệt xâm phạm vào kinh Bàng quang và kinh Đởm gây ra.

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG

Chỉ định

Hội chứng thắt lưng hông do phong hàn thấp, do thoái hóa cột sống.

Chống chỉ định

– Hội chứng thắt lưng hông kèm theo nhiễm trùng tại chỗ

Chuẩn bị

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Phương tiện:

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, kẹp có mấu, bông, Cồn 70°

Người bệnh

– Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Nằm thoải mái bộc lộ vùng cần châm.

Các bước tiến hành

Phác đồ huyệt

Châm tả: Giáp tích L2 – 3, L5 – S1, Đại trường du, Thứ liêu, Trật biên, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn, Khâu khư, Dương lăng tuyền, Huyền chung

Châm bổ: Can du, Thận du, Tam âm giao

Thủ thuật

–  Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm

  • Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
  • Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10 Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
  • Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
  • Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

  • Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần,

– Một liệu trình điều trị từ 10 -15 ngày, tuỳ theo mức độ bệnh.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

Xử trí tai biến

Vựng châm

Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG

Chỉ định

Bệnh nhân được chẩn đoán là hội chứng thắt lưng hông thể phong hàn thấp, thoái hóa đốt sống

Chống chỉ định

Hội chứng thắt lưng hông kèm theo nhiễm trùng tại chỗ.

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

Gối, ga trải giường

Bột talc

Cồn sát trùng

Người bệnh

Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

Được hướng dẫn quy trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

Tư thế nằm ngửa, bộc lộ vùng được thực hiện thủ thuật.

Các bước tiến hành

Thực hiện kỹ thuật

Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ

Ấn các huyệt: Giáp tích L2 – 3, L5 – S1, Đại trường du, Thứ liêu, Trật biên, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn, Khâu khư, Dương lăng tuyền, Huyền chung, can du, thận du, tam âm giao

Liệu trình điều trị

Xoa bóp 30 phút/lần/ngày

Một liệu trình điều trị từ 10 – 15 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể điều trị nhiều liệu trình.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

Xử trí tai biến

Choáng

+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.

CỨU ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG THỂ PHONG HÀN

Chỉ định

Hội chứng thắt lưng hông do phong hàn. Đau sau mưa lạnh. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù – khẩn.

Chống chỉ định

Hội chứng thắt lưng hông kèm theo nhiễm trùng tại chỗ.

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm

Ngải nhung, ngải điếu

Người bệnh

Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

Nằm thoải mái bộc lộ vùng cần được cứu lên trên

Các bước tiến hành

Phác đồ huyệt

Cứu bên đau: Giáp tích L4 – 5, L5 – S1, Đại trường du, Thứ liêu, Trật biên, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Huyền chung.

Thủ thuật cứu

Chế mồi ngải, điếu ngải

Dùng 3 đầu ngón tay 1,2,3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản

Thực hiện

Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, chấm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác

Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.

Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.

Đặt tay lên da vùng cứu để cảm nhận nhiệt trên người bệnh, sau khi cứu vùng da của người bệnh xuất hiện phản ứng hồng tại vị trí huyệt được cứu.

Liệu trình điều trị

Thời gian Mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút

Mức độ nóng Bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.

Cứu một ngày 1 đến 2 lần, một liệu trình điều trị từ 10-15 ngày, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Theo dõi tại chỗ và toàn thân

Xử trí tai biến

  • Bỏng trên những bệnh nhân thể hàn bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng – lạnh) dễ bị bỏng. Thường bỏng độ I, dùng thuốc mỡ vaseline bôi và băng lại, tránh nhiễm trùng.
  • Cháy: Người già hoặc trẻ em giãy giụa hoặc vô tình làm đổ mồi ngải gây cháy, nên không được cứu nhiều huyệt một lúc và không được rời bệnh nhân để làm việc khác khi cứu.