Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT (mục 6382 phụ lục 1)

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐẠI CƯƠNG

– Đau sau khi phẫu thuật là một chứng trạng mà tất cả các bệnh nhân đều gặp phải có nhiều mức độ đau khác nhau tuỳ theo từng loại phẫu thuật, đau mỏi cơ là một trong các chứng trạng mà bệnh nhân tự cảm thấy.

– Theo y học cổ truyền đau sau phẫu thuật là do khí huyết không điều hòa, mạch lạc bị ngăn trở. Nguyên nhân sinh bệnh này hoặc do tà khí trì trệ, hoặc do khí huyết bất túc, mạch lạc mất sự nuôi dưỡng, gây nên đau.

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT

Chỉ định

– Đau trong các trường hợp phẫu thuật ở mọi lứa tuổi thuộc phân thể khí trệ huyết ứ hoặc phong hàn.

Chống chỉ định

– Vết thương còn hở.

– Vùng phẫu thuật đang viêm, sưng, có dịch chảy và đau khi chạm vào.

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

Gối, ga trải giường

Bột talc

Cồn sát trùng

Người bệnh

Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

Nằm thoải mái bộc lộ vùng cần xoa bóp bấm huyệt

Các bước tiến hành

Thực hiện kỹ thuật

* Xoa bóp

Tuỳ theo từng vùng phẫu thuật thực hiện sử dụng các động tác Xoa, xát, miết, vuốt, bóp nhào lăn, day, đấm, chặt vỗ, vận động chi, vận động khớp.

* Bấm huyệt

Vùng đầu, mặt, cổ

+ Bách hội                + Tứ thần thông                   + Phong trì

+ Thái dương            + Dương bạch          + Quyền liêu

+ Ế phong                 + Hạ quan                             + Địa thương

+ Giáp xa                  + Đại nghinh                        + Liêm tuyền

+ Nhân nghinh          + Thuỷ đột                           + Khí xá

– Vùng ngực, bụng

+ Đản trung              + Nhũ căn                             + Trung phủ

+ Vân môn                + Thiên đột                           + Khuyết bồn

+ Trung quản            + Đại hoành                          + Quan nguyên

+ Khí hải                   + Trung cực                          + Quy lai

– Vùng vai, gáy

+ Phong trì                + Kiên tỉnh                           + Kiên liêu

+ Thiên tông             + Kiên ngoại du                   + Đại trữ

+ Kiên liêu

– Vùng lưng

+ Can du                   + Cách du                             + Tỳ du

+ Thận du                 + Chí thất                             + Đại trường du

+ Tam tiêu du

-Vùng mông và chi dưới

+ Hoàn khiêu + Trật biên + Thừa phù
+ Ân môn + Uỷ trung + Thừa sơn
+ Côn lôn |+ Dương giao + Dương lăng tuyền

 –Chi trên

+ Kiên tỉnh                + Tý nhu                               + Khúc trì

+ Thủ tam lý             + Ngoại quan                        + Chi câu

+ Hợp cốc                 + Bát tà                    + Nội quan

+ Khúc trạch

Liệu trình điều trị

Xoa bóp 45-60 phút/lần/ngày,

Một liệu trình điều trị từ 10- 15 ngày điều trị

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

Xử trí tai biến

  • Choáng

+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.