Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Hội chứng di tinh (mục 6400 phụ lục 1)
ĐẠI CƯƠNG
Di tinh là tình trạng bệnh lý của nam giới tự xuất tinh mà không có giao hợp, tinh dịch tự chảy ra trong khi ngủ mà không biết hoặc khi đại tiểu tiện tinh dịch chảy ra theo. Nguyên nhân thường do tâm lý, thủ dâm, chấn thương cột sống, viêm nhiễm cơ quan sinh dục….
Nguyên nhân gây di tinh theo Y học cổ truyền thường do thận hư mất khả năng cố nhiếp, quân hỏa, tướng hỏa vượng thịnh hoặc do thấp nhiệt dồn xuống dưới gây nhiễu động tinh thất mà gây nên bệnh.
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ DI TINH
Chỉ định
-Nam giới tuổi thành niên có di tinh được chẩn đoán theo phân thể thận hư, thấp nhiệt theo y học cổ truyền
– Nguyên nhân di tinh do tâm lý. Nếu do nguyên nhân khác thì phải kết hợp với Y học hiện đại để điều trị các nguyên nhân đó.
Chống chỉ định
– Di tinh không do nguyên nhân tâm lý.
Chuẩn bị
Người thực hiện:
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Phương tiện:
– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người
– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
– Khay men, kẹp có mấu, bông, Cồn 70°
Người bệnh
– Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định
– Nằm thoải mái bộc lộ vùng cần châm cứu
Các bước tiến hành
Phác đồ huyệt
– Quan nguyên → – Khí hải→- Trung cực
– Thận du. – Mệnh môn → Yêu dương quan.
– Thần môn – Nội quan – Túc tam lý
– Tam âm giao – Dũng tuyền – Nhiên cốc
* Thể thận dương hư:
+ Cứu hoặc ôn châm theo phương pháp bổ các huyệt sau:
– Quan nguyên – Khí hải – Dũng tuyền
– Nhiên cốc – Thận du – Mệnh môn
+ Châm tả: Trường cường
* Thể âm hư hỏa vượng- Tâm thận bất giao:
+ Châm tả: – Trường cường – Bát liêu
– Mệnh môn – Trung cực→ Khúc cốt
+ Châm bổ: – Thận du – Tâm du
– Nội quan – Thần môn
* Thể Tâm tỳ hư:
+ Châm tả: – Trung cực → Khúc cốt – Côn lôn
+ Châm bổ: – Thận du – Mệnh môn → Yêu dương quan.- Túc tam lý.
– Nội quan – Thần môn – Tam âm giao
* Thể thấp nhiệt hạ tiêu :
+ Châm tả: – Quy lai – Khí huyệt
– Khí hải – Quan nguyên
+ Châm bổ: – Thận du – Túc tam lý – Tam âm giao
– Thái xung – Dương lăng tuyền → Âm lăng tuyền
Thủ thuật
– Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt
– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau
Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
– Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm
- Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
- Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10 Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
- Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
- Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.
– Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Liệu trình điều trị
– Điện châm ngày một lần
– Một liệu trình điều trị từ 10 – 15 ngày điện châm, tuỳ theo mức độ bệnh.
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.
Xử trí tai biến
Vựng châm
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.
Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
CỨU ĐIỀU TRỊ DI TINH THỂ PHONG HÀN
Chỉ định
Di tinh sau mưa lạnh hoặc có yếu tố ngoại cảm. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù – khẩn.
Chống chỉ định
Di tinh không do nguyên nhân tâm lý.
Chuẩn bị
Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
Phương tiện
Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm
Ngải nhung, ngải điếu
Người bệnh
Có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT có các xét nghiệm và thăm dò chức năng chuyên khoa, các huyệt cứu với thời gian và thủ pháp cụ thể.
Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định
Nằm thoải mái bộc lộ vùng cần cứu lên trên.
Các bước tiến hành
Phác đồ cứu
Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Mệnh môn, Trung cực, Tâm du, Thần môn, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Dũng tuyền, Nhiên cốc.
Thủ thuật cứu
Chế mồi ngải, điếu ngải
Dùng 3 đầu ngón tay 1,2,3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản
Thực hiện
Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, chấm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác
Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.
Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.
Đặt tay lên da vùng cứu để cảm nhận nhiệt trên người bệnh, sau khi cứu vùng da của người bệnh xuất hiện phản ứng hồng tại vị trí huyệt được cứu.
Liệu trình điều trị
Thời gian Mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút
Mức độ nóng Bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.
Cứu một ngày 1 đến 2 lần, một liệu trình điều trị từ 10-15 ngày có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Theo dõi tại chỗ và toàn thân
Xử trí tai biến
- Bỏng trên những bệnh nhân thể hàn bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng – lạnh) dễ bị bỏng. Thường bỏng độ I, dùng thuốc mỡ vaseline bôi và băng lại, tránh nhiễm trùng.
- Cháy Người già hoặc trẻ em giãy giụa hoặc vô tình làm đổ mồi ngải gây cháy, nên không được cứu nhiều huyệt một lúc và không được rời bệnh nhân để làm việc khác khi cứu.




- BS Đỗ Thị Thuý Anh