Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Nghiện rượu (mục 6244 và 6338 phụ lục 1)
6244.ĐIỆN CHÂM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN RƯỢU
ĐẠI CƯƠNG
Nghiện rượu là một bệnh lý mạn tính. Bảng phân loại bệnh quốc tế ICD-10 liệt nghiện rượu vào loại “rối loạn hành vi và tâm thần do sử dụng các chất tác động tâm thần”. Chất gây nghiện là rượu, chính xác hơn là êtanol hình thành khi lên men rượu.
Chứng nghiện rượu có thể bắt đầu ngay khi uống đều đặn một lượng nhỏ. Không phải lúc nào người nghiện rượu cũng ở trong trạng thái say sưa. Chứng nghiện rượu diễn tiến một cách tương đối chậm chạp và khó nhận thấy. Những người mang chứng bệnh này thường không ý thức được tính nghiêm trọng của chứng bệnh. Uống quá nhiều rượu là nguyên nhân gây ra các bệnh cơ thể và tâm thần trầm trọng và lâu dài khác (xơ gan, nhồi máu cơ tim, mất trí nhớ…).
Trong Y học cổ truyền (YHCT), nghiện rượu thuộc phạm vi chứng “Tửu tích” hoặc “Tửu bĩ”, xảy ra do độc tính của rượu tích tụ lâu ngày làm tổn thương sâu sắc đến các tạng phủ. Rượu có vị đắng, ngọt, cay, tính nóng và có độc. Khi lạm dụng, rượu biến thành thấp nhiệt và độc tà thiêu đốt cơ thể. YHCT chia thành các thể:
– Thể thấp nhiệt uất kết (Giai đoạn đầu, hay thèm rượu, mặt đỏ)
-Thể tỳ hư đàm trệ (Người mệt mỏi, ăn uống kém)
-Thể can phong nội động (Giai đoạn nặng, xuất hiện hội chứng cai)
-
CHỈ ĐỊNH
Nghiện rượu do:
– Thể thấp nhiệt uất kết (Giai đoạn đầu, hay thèm rượu, mặt đỏ)
-Thể tỳ hư đàm trệ (Người mệt mỏi, ăn uống kém)
-Thể can phong nội động (Giai đoạn nặng, xuất hiện hội chứng cai)
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-Bệnh nhân bị bệnh gan thận nặng
-Bệnh nhân vựng châm
-
CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền, được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
4.2. Phương tiện
-Bộ kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng 1 lần.
– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
– Khay men, bông, cồn 70º, kẹp có mấu.
4.3. Người bệnh
– Bệnh nhân đã được điều trị ổn định về các vấn đề của gan thận.
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định, cam kết vấn đề kiểm soát uống rượu trong điều trị
– Tư thế nằm hoặc ngồi có thể chọn (theo tư thế bệnh nhân thấy thoải mái) để có thể châm cứu, bộc lộ phần cần châm.
– Người nhà được tư vấn và cam kết hợp tác trong quá trình điều trị
-
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt ( theo tài liệu của bộ YT)
Châm tả các huyệt
+ Bách hội + Thượng tinh + Thái dương
+ Phong trì + Hợp cốc + Thái xung
– Nếu có rối loạn tiêu hóa, châm tả các huyệt
+ Thiên khu + Trung quản
– Nếu run chân tay, châm thêm huyệt
+ Khúc trì + Ngoại quan + Dương lăng tuyền
– Nếu vã mồ hôi, tim đập nhanh, châm tả các huyệt
+ Nội quan + Thiên tuyền
Châm bổ các huyệt
+ Thái khê + Tam âm giao + Túc tam lý
– Nếu liệt dương, châm bổ các huyệt
+ Thận du + Mệnh môn
và cứu các huyệt + Quan nguyên + Khí hải
– Nếu người mệt mỏi, kém ăn, miệng nhạt châm bổ các huyệt
+ Tỳ du + Can du
5.2. Thủ thuật
– Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt bằng bông cồn 70 độ.
– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau
Thì 1 Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2 Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
– Bước 3. Kích thích huyệt bằng máy điện châm
Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
– Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
– Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
+ Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.
– Bước 4. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
5.3. Liệu trình điều trị
– Điện châm ngày 1 lần
– Mỗi đợt điều trị ngoại trú 10 ngày.
-
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
Toàn trạng
6.2. Xử lý tai biến
– Vựng châm
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp sau khi điều trị 15-20p (ghi bệnh án).
– Chảy máu khi rút kim dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
6338. XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ NGHIỆN RƯỢU
-
CHỈ ĐỊNH
Nghiện rượu do:
– Thể thấp nhiệt uất kết (Giai đoạn đầu, hay thèm rượu, mặt đỏ)
-Thể tỳ hư đàm trệ (Người mệt mỏi, ăn uống kém)
-Thể can phong nội động (Giai đoạn nặng, xuất hiện hội chứng cai)
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân bị bệnh gan thân nặng, bệnh da liễu.
-
CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện
– Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
4.2. Phương tiện
– Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt
– Gối, ga trải giường
– Dầu gừng
– Cồn sát trùng
4.3. Người bệnh
– Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
– Tư thế nằm ngửa, nằm sấp hoặc ngồi.
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
-
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Thực hiện kỹ thuật
– Xoa, xát, miết, day, bóp, lăn các vùng đầu, mặt, cổ, vai, tay, bụng, lưng, chân.
– Bấm tả Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Phong trì, Hợp cốc, Thái xung
+ Nếu có rối loạn tiêu hóa thêm huyệt Thiên khu, Trung quản
+ Nếu run chân tay thêm huyệt Khúc trì, Ngoại quan, Dương lăng tuyền
+ Nếu vã mồ hôi, tim đập nhanh thêm huyệt Nội quan, Thiên tuyền
– Day bổ Thái khê, Tam âm giao, Túc tam lý
+ Nếu liệt dương thêm huyệt bổ Thận du, Mệnh môn. Cứu Quan nguyên, Khí hải.
+ Nếu người mệt mỏi, kém ăn, miệng nhạt châm bổ Tỳ du, Can du
5.2. Liệu trình điều trị
– Xoa bóp 30 phút/lần/ngày
– Một liệu trình điều trị từ 7 – 10 ngày xoa bóp.
-
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.
6.2. Xử trí tai biến
– Choáng
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.



