Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Viêm mũi xoang (mục 6245 và 6356 phụ lục 1)

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

6245. ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG

  1. ĐẠI CƯƠNG

Viêm mũi xoang là bệnh có biểu hiện viêm tiết dịch ở hốc mũi và các xoang mũi. Nguyên nhân có thể do dị ứng hoặc do nhiễm trùng hoặc do kết hợp cả hai nguyên nhân trên. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính.

Theo y học cổ truyền viêm mũi xoang dị ứng thường do:

-Phong hàn kết hợp với phế khí hư và vệ khí hư gây ra.

-Viêm mũi xoang nhiễm trùng là do phong nhiệt, nhiệt độc gây ra.

  1. CHỈ ĐỊNH

Chứng viêm mũi xoang do

– Phong hàn kết hợp với phế khí hư và vệ khí hư gây ra.

– Phong nhiệt, nhiệt độc gây ra.

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Viêm mũi xoang do các bệnh lý khác

– Bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu.

– Cẩn thận khi bệnh nhân có các bệnh nền.

  1. CHUẨN BỊ

4.1. Người thực hiện 

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

4.2. Phương tiện

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, bông, cồn 70º, kẹp có mấu.

4.3. Người bệnh

– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

– Tư thế nằm hoặc ngồi, thoải mái.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

5.1. Phác đồ huyệt

– Châm tả các huyệt

+ Nghinh hương                  + Tỵ thông              + Quyền liêu

+ Thái dương                      + Giáp xa                + Hạ quan

+ Thượng tinh                     + Bách hội              + Hợp cốc

– Châm bổ các huyệt

+ Nội quan                          + Tam âm giao

5.2. Thủ thuật

– Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1 Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2 Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

– Bước 3. Kích thích huyệt bằng máy điện châm

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm

– Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.

– Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).

+ Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

– Bước 4. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

5.3. Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ 15- 20 lần điện châm.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

6.1. Theo dõi 

Toàn trạng

6.2. Xử lý tai biến

– Vựng châm

Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

– Chảy máu khi rút kim dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

6356. XOA BÓP ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG

  1. ĐẠI CƯƠNG

Viêm mũi xoang là bệnh có biểu hiện viêm tiết dịch ở hốc mũi và các xoang mũi. Nguyên nhân có thể do dị ứng hoặc do nhiễm trùng hoặc do kết hợp cả hai nguyên nhân trên. Bệnh có thể cấp tính hoặc mạn tính.

Theo y học cổ truyền viêm mũi xoang dị ứng thường do:

-Phong hàn kết hợp với phế khí hư và vệ khí hư gây ra.

-Viêm mũi xoang nhiễm trùng là do phong nhiệt, nhiệt độc gây ra.

  1. CHỈ ĐỊNH

 Viêm mũi xoang do:

-Phong hàn kết hợp với phế khí hư và vệ khí hư gây ra.

-Phong nhiệt, nhiệt độc gây ra.

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh nhân đang mắc bệnh ngoài da vùng mặt.

– Bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu.

-Cẩn thận khi bệnh nhân có các bệnh nền.

  1. CHUẨN BỊ

4.1. Người thực hiện

– Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

4.2. Phương tiện

– Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

– Gối, ga trải giường

– Dầu gừng

– Cồn sát trùng

4.3. Người bệnh

– Được hướng dẫn quy trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

– Tư thế nằm ngửa hoặc ngồi.

– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

5.1.Thực hiện kỹ thuật

– Xát, day, miết vùng mặt

– Ấn các huyệt

+ Hợp cốc

+ Thông thiên

+ Bách hội

+ Ấn đường

+ Thượng tinh

+ Toản trúc

+ Dương bạch + Cự liêu + Nghinh hương
+ Phong trì + Nội đình  

5.2. Liệu trình điều trị

– Xoa bóp 30 phút/lần/ngày,

– Một liệu trình điều trị từ 10- 15 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

6.1. Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

6.2. Xử trí tai biến

– Choáng

Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.