Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Thống kinh (mục 6371 và 6405 phụ lục 1)
CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ THỐNG KINH
-
ĐẠI CƯƠNG
Thống kinh là trước khi có kinh, trong khi có kinh hoặc sau khi có kinh người nữ giới thấy đau nhiều ở bụng dưới, thường do nguyên nhân cơ năng như do lạnh, tinh thần căng thẳng (stress, tâm lý) và rối loạn nội tiết ở nữ giới tuổi dậy thì, phụ nữ tiền mãn kinh. Ngoài ra do nguyên nhân thực thể như u xơ tử cung, dị dạng tử cung, u nang buồng trứng…
Theo Y học cổ truyền
- Do khí trệ huyết ứ: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, máu kinh sẫm ra nhiều cục hay gặp ở người hay căng thẳng tức giận.
- Do hàn ngưng: Đau bụng quặn thắt , sợ lạnh, thích chườm ấm, máu kinh ít, sẫm màu.
- Do Thấp nhiệt ứ trệ : Đau bụng kèm nóng rát, đau vùng thắt lưng,.Kinh ra nhiều máu cục đỏ sẫm hoặc vàng.
- Do Khí huyết hư nhược: Đau âm ỉ nhiều ngày, thường giảm khi chườm ấm, cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, kinh ít.
- Do can thận hư tổn: Đau bụng kéo dài sau kỳ kinh, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối.
-
CHỈ ĐỊNH
Thống kinh nguyên nhân do
- Do khí trệ huyết ứ: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, máu kinh sẫm ra nhiều cục hay gặp ở người hay căng thẳng tức giận.
- Do hàn ngưng: Đau bụng quặn thắt , sợ lạnh, thích chườm ấm, máu kinh ít, sẫm màu.
- Do Thấp nhiệt ứ trệ : Đau bụng kèm nóng rát, đau vùng thắt lưng,.Kinh ra nhiều máu cục đỏ sẫm hoặc vàng.
- Do Khí huyết hư nhược: Đau âm ỉ nhiều ngày, thường giảm khi chườm ấm, cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, kinh ít.
- Do can thận hư tổn: Đau bụng kéo dài sau kỳ kinh, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối.
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Thống kinh nguyên nhân do thực thể thì nên điều trị theo Y học hiện đại.
-Cẩn thận khi bệnh nhân có các bệnh nền.
6371. XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ THỐNG KINH
-
ĐẠI CƯƠNG
Thống kinh là trước khi có kinh, trong khi có kinh hoặc sau khi có kinh người nữ giới thấy đau nhiều ở bụng dưới, thường do nguyên nhân cơ năng như do lạnh, tinh thần căng thẳng (stress, tâm lý) và rối loạn nội tiết ở nữ giới tuổi dậy thì, phụ nữ tiền mãn kinh. Ngoài ra do nguyên nhân thực thể như u xơ tử cung, dị dạng tử cung, u nang buồng trứng…
Theo Y học cổ truyền
- Do khí trệ huyết ứ: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, máu kinh sẫm ra nhiều cục hay gặp ở người hay căng thẳng tức giận.
- Do hàn ngưng: Đau bụng quặn thắt , sợ lạnh, thích chườm ấm, máu kinh ít, sẫm màu.
- Do Thấp nhiệt ứ trệ : Đau bụng kèm nóng rát, đau vùng thắt lưng,.Kinh ra nhiều máu cục đỏ sẫm hoặc vàng.
- Do Khí huyết hư nhược: Đau âm ỉ nhiều ngày, thường giảm khi chườm ấm, cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, kinh ít.
- Do can thận hư tổn: Đau bụng kéo dài sau kỳ kinh, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối.
-
CHỈ ĐỊNH
Thống kinh nguyên nhân do
- Do khí trệ huyết ứ: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, máu kinh sẫm ra nhiều cục hay gặp ở người hay căng thẳng tức giận.
- Do hàn ngưng: Đau bụng quặn thắt , sợ lạnh, thích chườm ấm, máu kinh ít, sẫm màu.
- Do Thấp nhiệt ứ trệ : Đau bụng kèm nóng rát, đau vùng thắt lưng,.Kinh ra nhiều máu cục đỏ sẫm hoặc vàng.
- Do Khí huyết hư nhược: Đau âm ỉ nhiều ngày, thường giảm khi chườm ấm, cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, kinh ít.
- Do can thận hư tổn: Đau bụng kéo dài sau kỳ kinh, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối.
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
– Thống kinh nguyên nhân do thực thể thì nên điều trị theo Y học hiện đại.
– Cẩn thận khi bệnh nhân có các bệnh nền.
-
CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện
– Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
4.2. Phương tiện
– Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt
– Gối, ga trải giường
– Dầu gừng
– Cồn sát trùng
4.3. Người bệnh
– Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
– Tư thế nằm ngửa.
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
-
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Tiến hành kỹ thuật
Xoa, ấn các vùng bụng dưới.
* Thể thực hàn
– Bấm tả các huyệt
+ Huyết hải + Tử cung + Tam âm giao
+ Quan nguyên + Trung cực + Tỳ du
+ Thận du
* Thể hư hàn
– Day bổ + Huyết hải + Tử cung + Tam âm giao
+ Quan nguyên + Trung cực + Tỳ du
+ Thận du + Khí hải + Nội quan
* Thể huyết ứ
– Bấm tả + Tam âm giao + Trung đô + Huyết hải
– Day bổ + Hợp cốc + Thiên khu
* Thể khí trệ
– Bấm tả + Khí hải + Trung cực + Tam âm giao
+ Tử cung + Thiên khu
* Thể khí huyết đều hư
– Day bổ + Tam âm giao + Huyết hải
+ Quan nguyên + Túc tam lý
5.2. Liệu trình điều trị
– Xoa bóp 30 phút/lần/ngày,
– Kết hợp với điều trị nguyên nhân cho đến khi người bệnh ổn định.
-
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.
6.2. Xử trí tai biến
– Choáng
Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.
6405. CỨU NGẢI ĐIỀU TRỊ THỐNG KINH
-
ĐẠI CƯƠNG
Thống kinh là trước khi có kinh, trong khi có kinh hoặc sau khi có kinh người nữ giới thấy đau nhiều ở bụng dưới, thường do nguyên nhân cơ năng như do lạnh, tinh thần căng thẳng (strees, tâm lý) và rối loạn nội tiết ở nữ giới tuổi dậy thì, phụ nữ tiền mãn kinh. Ngoài ra do nguyên nhân thực thể như u xơ tử cung, dị dạng tử cung, u nang buồng trứng.
Theo Y học cổ truyền
- Do khí trệ huyết ứ: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, máu kinh sẫm ra nhiều cục hay gặp ở người hay căng thẳng tức giận.
- Do hàn ngưng: Đau bụng quặn thắt , sợ lạnh, thích chườm ấm, máu kinh ít, sẫm màu.
- Do Thấp nhiệt ứ trệ : Đau bụng kèm nóng rát, đau vùng thắt lưng,.Kinh ra nhiều máu cục đỏ sẫm hoặc vàng.
- Do Khí huyết hư nhược: Đau âm ỉ nhiều ngày, thường giảm khi chườm ấm, cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, kinh ít.
- Do can thận hư tổn: Đau bụng kéo dài sau kỳ kinh, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối.
-
CHỈ ĐỊNH
Thống kinh nguyên nhân
- Do khí trệ huyết ứ: Đau bụng dữ dội, chướng bụng, máu kinh sẫm ra nhiều cục hay gặp ở người hay căng thẳng tức giận.
- Do hàn ngưng: Đau bụng quặn thắt , sợ lạnh, thích chườm ấm, máu kinh ít, sẫm màu.
- Do Thấp nhiệt ứ trệ : Đau bụng kèm nóng rát, đau vùng thắt lưng,.Kinh ra nhiều máu cục đỏ sẫm hoặc vàng.
- Do Khí huyết hư nhược: Đau âm ỉ nhiều ngày, thường giảm khi chườm ấm, cơ thể mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt, kinh ít.
- Do can thận hư tổn: Đau bụng kéo dài sau kỳ kinh, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối.
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thống kinh nguyên nhân do thực thể thì nên điều trị theo Y học hiện đại
-Cẩn thận khi bệnh nhân có các bệnh nền.
4.1. Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
4.2. Phương tiện
– Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm
– Ngải cứu điếu hoặc ngải nhung.
4.3. Người bệnh
– Có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT có các xét nghiệm và thăm dò chức năng chuyên khoa, các huyệt cứu với thời gian và thủ pháp cụ thể.
– Người bệnh được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị
– Tư thế người bệnh nằm bộc lộ huyệt cần cứu lên trên.
-
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
a/ Thể hàn
– Huyết hải – Tử cung – Tam âm giao
– Quan nguyên – Trung cực – Tỳ du
– Thận du – Khí hải – Nội quan
b/ Thể huyết ứ
– Tam âm giao – Huyết hải – Trung đô
– Hợp cốc – Thiên khu
c/ Thể khí trệ
– Khí hải – Trung cực – Tam âm giao
– Tử cung – Thiên khu
d/ Thể khí huyết đều hư
– Tam âm giao – Huyết hải
– Quan nguyên – Túc tam lý
5.2. Thủ thuật cứu
– Chế mồi ngải, điếu ngải Dùng 3 đầu ngón tay 1, 2, 3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản
– Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, châm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác
– Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.
– Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.
5.3. Liệu trình điều trị
– Thời gian Mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút
– Mức độ nóng bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.
– Cứu một ngày 1 lần, một liệu trình điều trị từ 10-15 ngày, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.



