Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Liệt dương

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐẠI CƯƠNG

Liệt dương hay rối loạn cương dương là một rối loạn chức năng tình dục ở nam giới, có biểu hiện dương vật không đủ hay không giữ được độ cứng, làm mất khả năng đi vào âm đạo khi giao hợp. Ngoài ra, định nghĩa của liệt dương còn thêm hiện tượng dương vật bị mềm sớm, trước khi xuất tinh; thiếu cảm hứng tình dục; không xuất tinh; xuất tinh sớm; thiếu hay mất cực khoái. Hay nói cách khác độ cương cứng của dương vật không đủ để tiến hành cuộc giao hợp một cách trọn vẹn.

– Y học cổ truyền gọi là dương nuy hoặc cân nuy. Nguyên nhân chủ yếu là do Thận hư, thấp nhiệt, khí trệ, huyết ứ.

ĐIỆN MÃNG CHÂM ĐIỀU TRỊ LIỆT DƯƠNG

CHỈ ĐỊNH

Chứng dương nuy do thận dương hư, tâm tỳ hư, can khí uất kết, đàm thấp, huyết ứ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Liệt dương do các nguyên nhân thực thể

CHUẨN BỊ:

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

– Thầy thuốc điều trị nên là nam giới, hoặc am hiểu sâu về nam học và hiểu biết sâu về tâm lý giao tiếp với người bệnh.

Phương tiện:

– Phòng điều trị cần thoáng mát, kín đáo.

– Máy điện châm hai tần số bổ- tả

– Kim hào châm vô khuẩn, dùng một lần dài từ 6 – 12 cm.

– Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70°

Người bệnh

– Được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị.

– Được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, gối cao hoặc ngồi.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Phác đồ huyệt

– Bách hội         – Quan nguyên               – Khí hải

– Thận du          – Thái khê                      – Mệnh môn

– Túc tam lý       – Thần môn                    – Chí âm

– Thái xung        – Kỳ môn

* Thể thận dương hư:

+ Ôn châm hoặc châm bổ:

– Bách hội         – Chí âm                        – Quan nguyên

– Quan nguyên → Khí hải                       – Thận du

– Thái khê → Tam âm giao                     – Mệnh môn – Yêu dương quan

+ Cứu:              – Dũng tuyền                 – Nhiên cốc

* Thể tâm tỳ hư:

+ Châm bổ:       – Bách hội                     – Túc tam lý

– Thần môn                    – Chí âm            – Tam âm giao → Trung đô

+ Cứu:              – Khí hải            – Quan nguyên

* Thể can khí uất kết:

+ Châm bổ:       – Thần môn        – Chí âm            – Quy đầu

+ Cứu: Thần khuyết

+ Châm tả:        – Bách hội         – Thái xung        – Kỳ môn

* Thể đàm thấp:

+ Châm tả:        – Bách hội         – Chí âm            – Hợp cốc

+ Cứu:              – Khí hải

+ Châm bổ:       – Túc tam lý       – Tam âm giao

* Thể khí trệ huyết ứ:

+ Châm tả:        – Bách hội.        – Chí âm.           – Huyết hải → Âm liêm. – Khí hải

+ Cứu:              – Khí hải

Dùng điếu ngải cứu trên các kim đã châm 15 phút

Thủ thuật:

– Bước 1: Xác định và sát khuẩn da vùng huyệt

– Bước 2: Châm kim vào huyệt theo các thì sau:

Thì 1:    Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt;

Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2:    Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

– Bước 3. Kích thích huyệt bằng máy điện châm

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm:

+ Tần số (đặt tần số cố định): Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.

+ Cường độ: nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tùy theo mức chịu đựng của người bệnh).

+ Thời gian: 20- 30 phút cho một lần điện mãng châm.

– Bước 4. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

Liệu trình điều trị

– Điện mãng châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ 15 – 20 lần.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi:

Toàn trạng của người bệnh

Xử trí tai biến:

– Vựng châm :

+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

+ Xử trí: rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, cho uống nước chè đường nóng. Nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.

– Chảy máu khi rút kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.

CHÚ Ý : Cần loại trừ các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh

– Có thể kết hợp với uống thuốc Y học cổ truyền hoặc thuốc Y học hiện đại

– Có chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý và tư vấn về tình dục học.

CỨU ĐIỀU TRỊ LIỆT DƯƠNG THỂ HÀN

CHỈ ĐỊNH

Chứng dương nuy thể hàn chứng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Liệt dương do các nguyên nhân thực thể

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ, được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

– Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm

– Ngải điếu hoặc ngải nhung

Người bệnh

– Có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT có các xét nghiệm và thăm dò chức năng chuyên khoa, các huyệt cứu với thời gian và thủ pháp cụ thể.

– Người bệnh được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị

– Tư thế người bệnh nằm bộc lộ huyệt cần cứu lên trên.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Phác đồ huyệt

– Bách hội                 – Quan nguyên                – Khí hải

– Thận du                  – Thái khê                        – Mệnh môn

– Túc tam lý              – Thần môn                      – Chí âm

– Thái xung               – Kỳ môn

Thủ thuật cứu

– Chế mồi ngải, điếu ngải: Dùng 3 đầu ngón tay 1, 2, 3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản

– Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, châm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác

– Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.

– Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.

Liệu trình điều trị

– Thời gian: Mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút

– Mức độ nóng: Bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.

Cứu một ngày 1 đến 2 lần, một liệu trình điều trị từ 10-15 lần, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi

Theo dõi tại chỗ và toàn thân

Xử trí tai biến

+ Bỏng: trên những bệnh nhân thể hàn bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng – lạnh) dễ bị bỏng. Thường bỏng độ I, dùng thuốc mỡ vaseline bôi và băng lại, tránh nhiễm trùng.

+ Cháy: nếu bệnh nhân giẫy giụa hoặc vô tình làm đổ mồi ngải gây cháy, nên không được cứu nhiều huyệt một lúc và không được rời bệnh nhân để làm việc khác khi cứu.

CHÚ Ý

– Cần loại trừ các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh

– Có thể kết hợp với uống thuốc Y học cổ truyền hoặc thuốc Y học hiện đại

– Có chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý và tư vấn về tình dục học.