Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Bí đái cơ năng
ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, bí đái là tình trạng trong bàng quang có chứa nhiều nước tiểu mà người bệnh không đi tiểu được hoặc đi tiểu với số lượng rất ít, không phải do nguyên nhân cơ giới như là cản trở đường ra của nước tiểu. Bí đái bao gồm cả nguyên nhân thực thể và cơ năng. Bí đái cơ năng thường gặp là do viêm nhiễm, phẫu thuật vùng tiểu khung, điều trị bằng phẫu thuật vùng xương chậu, khớp háng, cột sống, vùng hậu môn trực tràng… hoặc ảnh hưởng của thuốc tê, mê… gây nên. Triệu chứng chủ yếu là người bệnh đau tức vùng bụng dưới, bàng quang, vùng trước xương mu, khó chịu, bứt rứt, muốn đi tiểu nhưng không thể tiểu được, căng tức vùng bàng quang, khám bụng vùng hạ vị có cầu bàng quang. Bí đái cơ năng được chẩn đoán chủ yếu dựa vào thăm khám trên lâm sàng và điều trị bằng phương pháp Y học cổ truyền thường có hiệu quả cao.
Theo Y học cổ truyền, bí đái cơ năng thuộc phạm vi chứng Long bế hoặc Lung bế. Lung là tiểu tiện ít, tiểu không dễ dàng. Bế là chỉ một giọt nước tiểu cũng không ra, tiểu không thông, muốn đi tiểu cũng không được.
Các thể lâm sàng theo YHCT:
– Bàng quang thấp nhiệt
– Phế nhiệt
– Khí trệ huyết ứ
– Thận khí hư
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG- mục 6228 phụ lục 1
Chỉ định
Bí đái cơ năng thuộc phạm vi chứng Long bế thể Bàng quang thấp nhiệt; Phế nhiệt; Khí trệ huyết ứ; Thận khí hư.
Chống chỉ định
Bí đái do nguyên nhân thực thể
Chuẩn bị
Người thực hiện:
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Phương tiện:
– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người
– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
– Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70°
Người bệnh
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
– Tư thế thoải mái bộc lộ vùng cần châm.
Các bước tiến hành
Phác đồ huyệt
Châm tả các huyệt
– Khúc cốt – Trung cực – Lan môn
– Trật biên – Bàng quang – Côn lôn
Thủ thuật
– Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt
– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau
Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
– Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm
- Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
- Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
- Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
- Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.
– Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Liệu trình điều trị
– Điện châm ngày một lần. Liệu trình 10-15 ngày
– Kết hợp với điều trị nguyên nhân cho đến khi bệnh ổn định
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.
Xử trí tai biến
Vựng châm
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.
Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI CƠ NĂNG- mục 6377 phụ lục 1
Chỉ định
Bí đái cơ năng thuộc phạm vi chứng Long bế thể Bàng quang thấp nhiệt; Phế nhiệt; Khí trệ huyết ứ; Thận khí hư.
Chống chỉ định
Các vết thương hở tại vùng bụng
Chuẩn bị
Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
Phương tiện
Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt
Gối, ga trải giường
Bột talc
Cồn sát trùng
Người bệnh
Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
Tư thế nằm ngửa.
Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
Các bước tiến hành
Tiến hành thủ thuật
Xoa, xát, miết, day, bóp, nhào vùng bụng.
Bấm các huyệt
+ Trung quản + Hạ quản + Đại hoành
+ Thiên khu + Quan nguyên + Khí hải
+ Quy lai
Day các huyệt
+ Đản trung + Túc tam lý + Tam âm giao
+ Thái khê + Dương lăng tuyền
Liệu trình điều trị
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày
Một liệu trình điều trị từ 5- 10 lần xoa bóp.
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.
Xử trí tai biến
Choáng
+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.
CỨU ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI THỂ HÀN- mục 6403 phụ lục 1
Chỉ định
Bí đái cơ năng
Chống chỉ định
Bí đái do nguyên nhân thực thể
Chuẩn bị
Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
Phương tiện
Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm
Ngải nhung, ngải điếu
Người bệnh
Có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT có các xét nghiệm và thăm dò chức năng chuyên khoa, các huyệt cứu với thời gian và thủ pháp cụ thể.
Người bệnh được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị
Tư thế người bệnh nằm bộc lộ huyệt cần cứu lên trên.
Các bước tiến hành
Phác đồ huyệt
– Khúc cốt – Trung cực – Lan môn
– Trật biên – Bàng quang – Côn lôn
Thủ thuật cứu
Chế mồi ngải, điếu ngải: Dùng 3 đầu ngón tay 1,2,3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản
Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, châm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác
Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.
Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.
Liệu trình điều trị
– Thời gian Mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút
– Mức độ nóng Bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.
Cứu 1 lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 10-15 lần, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Theo dõi tại chỗ và toàn thân
Xử trí tai biến
- Bỏng trên những bệnh nhân thể hàn bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng – lạnh) dễ bị bỏng. Thường bỏng độ I, dùng thuốc mỡ vaseline bôi và băng lại, tránh nhiễm trùng.
- Cháy Người già hoặc trẻ em giẫy giụa hoặc vô tình làm đổ mồi ngải gây cháy, nên không được cứu nhiều huyệt một lúc và không được rời bệnh nhân để làm việc khác khi cứu.
Chú ý: Cần loại trừ các nguyên nhân gây bí đái



