Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Đau do thoái hoá khớp (mục 6248 và 6364 phụ lục 1)

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ ĐAU DO THOÁI HÓA KHỚP

  1. ĐẠI CƯƠNG

– Thoái hóa khớp là những bệnh của khớp và cột sống đau mạn tính, không có biểu hiện của viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm cột sống, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.

– Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.

Theo yhct thoái hoá khớp là do :

  • Can thận âm hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra. Điều trị cần khu phong, trừ thấp, tán hàn, bổ can thận.
  1. CHỈ ĐỊNH

–  Thoái hoá khớp do can thận âm hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra. Điều trị cần khu phong, trừ thấp, tán hàn, bổ can thận.

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tuân theo các chống chỉ định chung của châm.

– Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu

– Người bệnh bị suy tim, loạn nhịp tim.

-Cẩn thận với các bệnh nhân có bệnh nền.

  1. CHUẨN BỊ

4.1. Người thực hiện 

Bác sỹ, y sỹ, lương y được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

4.2. Phương tiện

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, bông, cồn 70º, kẹp có mấu.

4.3. Người bệnh

– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

– Tư thế bệnh nhân ngồi, nằm sấp, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

5.1. Phác đồ huyệt

* Thực chứng

Châm tả các huyệt

– Vùng cổ- vai tay

+ C1 – C7                  + Phong trì                    + Bách hội

+ Kiên trung du          + Kiên ngoại du             + Đại chữ

+ Kiên tỉnh                 + Kiên liêu                     + Kiên ngung

+ Kiên trinh                + Thiên tông                  + Khúc trì

+ Thủ tam lý               + Ngoại quan                + Hợp cốc

+ Bát tà

– Vùng lưng, thắt lưng, hông

+ Thứ liêu   + Giáp tích L2- S1

+ Đại trường du         + Tiểu trường du              + Yêu dương quan

+ Trật biên                 + Hoàn khiêu                    + Thứ liêu

+ Can du                    + Đởm du                        + Tỳ du

+ Vị du                      + Tâm du                         + Cách du

– Vùng chân

+ Độc tỵ                    + Tất nhãn                        + Huyết hải

+ Ủy trung                  + Dương lăng tuyền         + Lương khâu

– Vùng cổ chân

+ Giải khê                  + Xung dương                 + Lệ đoài

+ Bát phong               + Côn lôn                         + Thái xung

* Hư chứng

Ngoài châm tả các huyệt như thực chứng, châm bổ các huyệt sau

– Nếu Can hư

+ Thái xung                + Tam âm giao

– Nếu Thận hư

+ Thái khê                  + Thận du                        + Quan nguyên

– Tỳ hư

+ Thái bạch                + Tam âm giao

5.2. Thủ thuật

Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1 Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2 Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

Bước 3 Kích thích huyệt bằng máy điện châm

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm

– Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.

– Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).

+ Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

Bước 4 Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

5.3. Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ 10 – 15 lần điện châm.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

6.1. Theo dõi 

Toàn trạng

6.2. Xử lý tai biến

– Vựng châm

Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

– Chảy máu khi rút kim dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

 XOA BÓP ĐIỀU TRỊ ĐAU DO THOÁI HOÁ KHỚP

  1. ĐẠI CƯƠNG

Thoái hóa khớp là hậu quả của nhiều nguyên nhân. Bệnh tiến triển từ từ gây tổn thương sụn khớp, đầu xương, phần mềm quanh khớp gây đau và hạn chế vận động các khớp.

Theo y học cổ truyền thoái hóa khớp là do:

-Can thận âm hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra. Điều trị cần khu phong, trừ thấp, tán hàn, bổ can thận.

  1. CHỈ ĐỊNH

– Thoái hóa khớp do can thận âm hư kết hợp với phong hàn thấp gây ra. Điều trị cần khu phong, trừ thấp, tán hàn, bổ can thận.

  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Bệnh nhân đang mắc bệnh ngoài da vùng khớp bị thoái hóa.

– Bệnh nhân đang mắc bệnh loãng xương.

– Bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu.

– Bệnh nhân đang sốt cao.

  1. CHUẨN BỊ

4.1. Người thực hiện

– Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

4.2. Phương tiện

– Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

– Gối, ga trải giường

– Dầu gừng

– Cồn sát trùng

4.3. Người bệnh

– Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

– Tư thế nằm ngửa.

– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

5.1. Thực hiện kỹ thuật.

– Xoa, miết. bóp vùng khớp bị thoái hóa.

– Ấn các huyệt a thị và các huyệt gần khớp thoái hóa.

– Vận động khớp nhẹ nhàng và tăng dần biên độ đến biên độ vận động sinh lý của khớp.

5.2. Liệu trình điều trị

– Xoa bóp 30 phút/lần/ngày,

– Một liệu trình điều trị từ 10- 15 lần xoa bóp.

  1. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

6.1. Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

6.2. Xử trí tai biến

– Choáng

Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.