Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Rối loạn tiêu hoá (mục 6375 và 6412 phụ lục 1)
XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIÊU HOÁ
-
ĐẠI CƯƠNG
Rối loạn tiêu hóa là một cụm từ dùng để chỉ sự thay đổi hoặc xuất hiện một số triệu chứng ở đường tiêu hóa (từ miệng đến hậu môn ) ví dụ như nôn, buồn nôn; đau bụng có khi âm ỉ, có khi từng cơn, có khi đau quặn; đi lỏng, phân lúc nhão, lúc rắn; bí trung tiện, bí đại tiện
Theo Y học cổ truyền:
- Thể tỳ vị hư nhược: Chức năng tiêu hóa kém, hay đầy bụng, chướng hơi, ăn không ngon, người mệt mỏi, phân nát hoặc lỏng.
- Thể thực tích (Thức ăn đình trệ): Thức ăn không tiêu hóa được gây ứ đọng. Biểu hiện đau bụng từng cơn, đầy trướng, ợ hơi, nôn mửa hoặc đại tiện ra mùi hôi thối, rêu lưỡi dày.
- Thể can khí phạm tỳ: Chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng bởi tâm lý, stress. Biểu hiện hay đau bụng khi căng thẳng, đầy chướng sườn ngực, đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón xen kẽ.
- Thể tỳ thận dương hư: Tiêu chảy mạn tính, đi ngoài vào sáng sớm (ngũ canh tả), đau quặn bụng, tay chân lạnh.
-
CHỈ ĐỊNH
-Thể tỳ vị hư nhược: Chức năng tiêu hóa kém, hay đầy bụng, chướng hơi, ăn không ngon, người mệt mỏi, phân nát hoặc lỏng.
-Thể thực tích (Thức ăn đình trệ): Thức ăn không tiêu hóa được gây ứ đọng. Biểu hiện đau bụng từng cơn, đầy trướng, ợ hơi, nôn mửa hoặc đại tiện ra mùi hôi thối, rêu lưỡi dày.
-Thể can khí phạm tỳ: Chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng bởi tâm lý, stress. Biểu hiện hay đau bụng khi căng thẳng, đầy chướng sườn ngực, đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón xen kẽ.
-Thể tỳ thận dương hư: Tiêu chảy mạn tính, đi ngoài vào sáng sớm (ngũ canh tả), đau quặn bụng, tay chân lạnh
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Rối loạn tiêu hóa do các bệnh lý khác
Cẩn thận các bệnh nhân có bệnh nền.
-
CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện
– Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
4.2. Phương tiện
– Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt
– Gối, ga trải giường
– Dầu gừng
– Cồn sát trùng
4.3. Người bệnh
– Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
– Tư thế nằm ngửa hoặc ngồi.
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
-
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Xoa, xát, miết, day, nhào vùng bụng, lưng
* Chứng thực
– Do hàn thấp gây ra
Bấm các huyệt
+ Thiên khu + Trung quản
+ Hợp cốc + Phong long
Day các huyệt
+ Túc tam lý + Quan nguyên + Tam âm giao
– Do thấp nhiệt
Bấm các huyệt Thiên khu, Trung quản, Hợp cốc, Nội đình, Khúc trì
Day các huyệt Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền.
–Do thực tích
Bấm các huyệt Thiên khu, Trung quản, Hợp cốc, Thái bạch.
Day các huyệt Túc tam lý, Tam âm giao.
* Chứng hư
– Thể Tỳ Vị hư, day các huyệt
+ Trung quản + Thiên khu + Đại hoành
+ Tỳ du + Vị du + Túc tam lý
– Thể Tỳ Thận dương hư, day các huyệt
+ Quan nguyên + Khí hải + Qui lai
+ Thiên khu + Túc tam lý + Thận du
+ Tỳ du + Mệnh môn
– Thể Can Tỳ bất hòa
Bấm các huyệt
| + Thái xung | + Chương môn | + Kỳ môn |
Day các huyệt
| + Túc tam lý | + Can du | + Tỳ du |
5.2. Liệu trình điều trị
– Xoa bóp 30 phút/lần/ngày,
– Một liệu trình điều trị từ 5- 10 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.
-
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.
6.2. Xử trí tai biến
– Choáng
Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp
CỨU ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIÊU HÓA THỂ HÀN
-
ĐẠI CƯƠNG
Rối loạn tiêu hóa là một cụm từ dùng để chỉ sự thay đổi hoặc xuất hiện một số triệu chứng ở đường tiêu hóa (từ miệng đến hậu môn ) ví dụ như nôn, buồn nôn; đau bụng có khi âm ỉ, có khi từng cơn, có khi đau quặn; đi lỏng, phân lúc nhão, lúc rắn; bí trung tiện, bí đại tiện
Theo yhct:
-Thể tỳ vị hư nhược: Chức năng tiêu hóa kém, hay đầy bụng, chướng hơi, ăn không ngon, người mệt mỏi, phân nát hoặc lỏng.
-Thể thực tích (Thức ăn đình trệ): Thức ăn không tiêu hóa được gây ứ đọng. Biểu hiện đau bụng từng cơn, đầy trướng, ợ hơi, nôn mửa hoặc đại tiện ra mùi hôi thối, rêu lưỡi dày.
-Thể can khí phạm tỳ: Chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng bởi tâm lý, stress. Biểu hiện hay đau bụng khi căng thẳng, đầy chướng sườn ngực, đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón xen kẽ.
-Thể tỳ thận dương hư: Tiêu chảy mạn tính, đi ngoài vào sáng sớm (ngũ canh tả), đau quặn bụng, tay chân lạnh.
-
CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị rối loạn tiêu hóa thể hàn.
-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Da huyệt vùng cứu bị tổn thương.
-
CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ, Lương y được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
4.2. Phương tiện
– Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm
– Ngải cứu dạng điếu hoặc ngải nhung.
4.3. Người bệnh
– Có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT có các xét nghiệm và thăm dò chức năng chuyên khoa, các huyệt cứu với thời gian và thủ pháp cụ thể.
– Người bệnh được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị
– Tư thế người bệnh nằm bộc lộ huyệt cần cứu lên trên.
-
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
+ Trung quản + Thần khuyết + Thiên khu
+ Tam âm giao + Tỳ du + Vị du
+ Túc tam lý + Đại trường du
5.2. Thủ thuật cứu
– Chế mồi ngải, điếu ngải dùng 3 đầu ngón tay 1,2,3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản
– Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, châm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác
– Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.
– Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.
5.3. Liệu trình điều trị
– Thời gian mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút
– Mức độ nóng Bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.
Cứu một ngày 1 lần, một liệu trình điều trị từ 10-15 ngày, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.
-
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
Theo dõi tại chỗ và toàn thân
6.2. Xử trí tai biến
+ Bỏng trên những bệnh nhân thể hàn bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng – lạnh) dễ bị bỏng. Thường bỏng độ I, dùng thuốc mỡ vaseline bôi và băng lại, tránh nhiễm trùng.
+ Cháy: Người già hoặc trẻ em giẫy giụa hoặc vô tình làm đổ mồi ngải gây cháy, nên không được cứu nhiều huyệt một lúc và không được rời bệnh nhân để làm việc khác khi cứu.



