Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Hen phế quản (mục 6400 phụ lục 1)

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐẠI CƯƠNG

Hen phế quản là một bệnh mà niêm mạc phế quản tăng nhạy cảm với những chất kích thích khác nhau, biểu hiện bằng tắc nghẽn phế quản ngày càng tăng sinh ra khó thở mà người ta gọi là cơn hen.

Theo y học cổ truyền: Hen phế quản là phạm vi của chứng háo suyễn, đàm ẩm, là một bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa dị ứng.

Mục đích của điều trị để cắt cơn hen phế quản khi có cơn và phòng ngừa cơn hen phế quản.

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

Chỉ định

Châm cứu điều trị hen thuộc các thể lâm sàng  theo y học cổ truyền

– Châm ở thời kỳ tiền cơn để ngăn chặn cơn hen.

– Châm trong khi lên cơn hen để cắt cơn hen.

– Châm ở thời kỳ hòa hoãn (ngoài cơn) để nâng cao chính khí của cơ thể, điều hòa khí huyết để góp phần điều trị bệnh căn.

Chống chỉ định

– Phù phổi cấp, hen tim, tràn khí màng phổi.

Chuẩn bị

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền, được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Phương tiện:

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, kẹp có mấu, bông, Cồn 70°

Người bệnh

– Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

– Nằm thoải mái, bộc lộ vùng cần châm cứu

Các bước tiến hành

Phác đồ huyệt

+ Thiên đột          + Đản trung                     + Khí xá

+ Trực đảo                       + Liệt khuyết                  + Xích trạch

+ Giáp tích C5-C7 + Âm giao               + Khúc cốt

+ Phế du           + Tâm du                          + Hợp cốc

+ Lao cung                       + Túc tam lý                    + Hạ cự hư

+ Đảm du                         + Thận du

Tả:    + Thiên đột xuyên Đản trung                     + Trực đảo xuyên Khí xá

+ Giáp tích C5 tới C7                                + Liệt khuyết xuyên Xích trạch

+ Âm giao xuyên Khúc cốt                     + Phế du xuyên Tâm du

+ Hợp cốc xuyên Lao cung

Bổ:   + Túc tam lý xuyên Hạ cự hư                     + Đảm du xuyên Thận du

Thủ thuật

–  Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

– Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm

Tần số (đặt tần số cố định): Tần số tả từ 5 – 10 Hz; Tần số bổ từ 1 – 3Hz.

Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).

Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

– Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ  10- 15 ngày lần điện châm, tuỳ theo mức độ bệnh.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

Xử trí tai biến

Vựng châm

Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

 XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

Chỉ định

Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen thuộc các thể lâm sàng theo y học cổ truyền

– Ở thời kỳ tiền cơn để ngăn chặn cơn hen.

– Trong khi lên cơn hen để cắt cơn hen.

– Ở thời kỳ hòa hoãn (ngoài cơn) để nâng cao chính khí của cơ thể, điều hòa khí huyết để góp phần điều trị bệnh căn.

Chống chỉ định

Khó thở do các nguyên nhân Hen tim, phù phổi cấp, tràn khí màng phổi.

Người bệnh đang mắc bệnh ngoài da vùng cổ, vùng gáy, vùng ngực.

Người bệnh mắc bệnh ưa chảy máu.

Người bệnh đang sốt cao.

Người bệnh đang mắc bệnh nhiễm cấp tính.

Người bệnh mắc bệnh loãng xương.

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

Gối, ga trải giường

Bột talc

Cồn sát trùng

Người bệnh

Được hướng dẫn quy trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

Người bệnh được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo quy định

Nằm thoải mái bộc lộ vùng cần xoa bóp bấm huyệt

Các bước tiến hành

Thực hiện kỹ thuật

  • Bệnh nhân nằm ngửa

– Xoa, xát, miết, day, bóp, lăn các vùng đầu, mặt, cổ, ngực, vai, tay, kẽ sườn.

– Ấn các huyệt

+ Trung phủ                    + Thiên đột                  + Khí xá

+ Đản trung                    + Khuyết bồn

  • Bệnh nhân nằm sấp

+ Xoa, day, nhào cơ vùng lưng và thắt lưng.

+ Ấn các huyệt

+  Phế du          +  Tỳ du                             + Thận du

  • Bệnh nhân ngồi

+ Xoa, bóp, vỗ vùng vai gáy hai bên.

+ Ấn huyệt                       + Định suyễn                 + Suyễn tức

Liệu trình điều trị

– Xoa bóp 30 phút/lần/ngày,

– Một liệu trình điều trị từ 10- 15 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

Xử trí tai biến

Choáng

+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.