Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Liệt tứ chi do chấn thương cột sống

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐẠI CƯƠNG

Chấn thương cột sống cổ thường gặp trong tai nạn giao thông, lao động, tuỳ vào vị trí và mức độ tổn  thương bệnh nhân có thể giảm hoặc mất vận động chủ động tứ chi hoàn toàn, thường kèm theo rối loạn cảm giác và rối loạn cơ tròn.

Theo YHCT chấn thương gây làm kinh mạch tắc nghẽn, khí trệ huyết ứ gây liệt.

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ LIỆT TỨ CHI DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG- mục 6231 phụ lục 1

Chỉ định

– Liệt tứ chi do kinh mạch tắc nghẹn, khí trệ huyết ứ.

Chống chỉ định

– Bệnh nhân trong giai đoạn cấp, choáng tuỷ

– Bệnh nhân có chỉ định ngoại khoa.

Chuẩn bị

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Phương tiện:

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70°

Người bệnh

– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Tư thế thoải mái bộc lộ vùng cần châm

Các bước tiến hành

Phác đồ huyệt

Liệt chi trên, châm tả các huyệt

+ Giáp tích cổ nơi đốt sống cổ tổn thương     + Đại chuỳ             + Kiên trinh

+ Cực tuyền           + Kiên ngung                   + Tý nhu                + Khúc trì

+ Thủ tam lý           + Ngoại quan                   + Chi câu               + Bát tà

+ Hợp cốc              + Lao cung\

– Liệt chi dưới, châm tả các huyệt

+ Giáp tích L2-S1  + Trật biên             + Hoàn khiêu                   + Ân môn

+ Thừa phù           + Uỷ trung              + Dương lăng tuyền         + Giải khê

+ Thái xung           + Địa ngũ hội         + Khâu khư                      + Bát phong

Rối loạn cơ tròn, châm tả các huyệt

+ Khúc cốt             + Đại trường du               + Bàng quang du

+ Trường cường    + Quan nguyên                + Khí hải

Châm bổ các huyệt

+ Tam âm giao                +Trung đô             + Huyết hải

+ Âm liêm                      +Thận du               +Túc tam lý

Thủ thuật

–  Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm

  • Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
  • Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
  • Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
  • Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ 20-30 lần điện châm.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

Xử trí tai biến

Vựng châm

Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ LIỆT TỨ CHI DO CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG- mục 6381 phụ lục 1

Chỉ định

– Liệt tứ chi do kinh mạch tắc nghẹn, khí trệ huyết ứ.

Chống chỉ định

– Bệnh nhân trong giai đoạn cấp, choáng tuỷ

– Bệnh nhân có chỉ định ngoại khoa.

– Bệnh ngoài da vùng cần được XBBH

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

Gối, ga trải giường

Bột talc

Cồn sát trùng

Người bệnh

Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

Tư thế nằm ngửa, nằm sấp hoặc nằm nghiêng.

Được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.

Các bước tiến hành

Thực hiện kỹ thuật

  • Xoa, xát, miết, day, bóp, lăn các vùng đầu, mặt, cổ, vai, tay, bụng, lưng, chân.
  • Bấm tả

+ Giáp tích cổ vùng tổn thương hai bên

+ Đại chuỳ                      + Giáp tích L2-S1         + Thái xung

+ Kiên ngung                  + Tý nhu                      + Trật biên

+ Hoàn khiêu                  + Địa ngũ hội               + Thủ tam lý

+ Khúc trì                       + Hoàn khiêu               + Thừa phù

+ Khâu khư                    + Ngoại quan               + Chi câu

+ Ân môn                       + Thừa phù                  + Bát phong

+ Bát tà                          + Uỷ trung                   + Trường cường

+ Hợp cốc                      + Lao cung                  + Dương lăng tuyền

+ Bàng quang du            + Đại trường du           + Giải khê

+ Kiên trinh                     + Cực tuyền

Day bổ các huyệt

+ Tam âm giao               + Trung cực                 + Huyết hải

+ Âm liêm                       + Thận du                    + Quan nguyên

+ Khí hải                         + Túc tam lý

Liệu trình điều trị

– Xoa bóp 45 – 60 phút/lần/ngày,

– Một liệu trình điều trị từ 20-30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể điều trị nhiều liệu trình.

 Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

Xử trí tai biến

  • Choáng

+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.