Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Hội chứng tiền mãn kinh
ĐẠI CƯƠNG
Ở phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh (khoảng 45-55 tuổi) thường xuất hiện một loạt triệu chứng y học gọi là “chứng tổng hợp thời kỳ tiền mãn kinh”. Các loại triệu chứng này xuất hiện với số lượng và mức độ nghiêm trọng khác nhau ở mỗi người. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ nghiêm trọng của triệu chứng như di truyền, tinh thần, thể trọng, độ suy thoái của công năng buồng trứng, nhân tố văn hóa xã hội (thái độ đối với kinh nguyệt)…
Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt là dấu hiệu đầu tiên của “chứng tổng hợp thời kỳ tiền mãn kinh” khoảng cách giữa hai kỳ kinh dài ra, lượng kinh ít đi, tử cung hay chảy máu…Ngoài ra có thể có phù thũng, ngực cương đau, đầy bụng, đau đầu, bồn chồn, mất ngủ…
– Theo y học cổ truyền rối loạn tiền mãn kinh được miêu tả trong phạm vi chứng “huyết hư “. Gồm 4 thể bệnh:
+ Thận âm hư
+ Can khí uất kết
+ Tỳ thận dương hư
+ Tâm thận bất giao
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH
Chỉ định
Các rối loạn tiền mãn kinh thể thận âm hư, can khí uất kết, tỳ thận dương hư, tâm thận bất giao.
Chống chỉ định
Rối loạn tiền mãn kinh kèm những bệnh lý thực thể như u buồng trứng, u tử cung hoặc do một số bệnh khác gây ra…
Chuẩn bị
Người thực hiện:
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Phương tiện:
– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người
– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
– Khay men, kẹp có mấu, bông, Cồn70°
Người bệnh
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
– Tư thế thoải mái bộc lộ vùng cần châm.
Các bước tiến hành
Phác đồ huyệt
– Nếu do huyết hư, châm bổ các huyệt
+ Nội quan + Tâm du + Cách du
+ Huyết hải + Thái xung + Trung đô.
– Nếu do khí hư, châm bổ các huyệt
+ Quan nguyên + Khí hải + Thái khê
+ Tam âm giao + Túc tam lý + Thái bạch
– Nếu do Tâm – Tỳ khuy tổn, châm bổ các huyệt
+ Tam âm giao + Thái bạch + Nội quan
+ Tâm du + Cách du + Túc tam lý.
– Nếu do Tâm – Thận bất giao, châm bổ các huyệt
+ Tam âm giao + Quan nguyên + Khí hải + Thận du
– Nếu do Can huyết hư, châm bổ các huyệt
+ Can du + Cách du + Huyết hải
+ Thái xung + Tam âm giao
– Nếu do Thận âm hư – Can, Đởm hoả vượng, châm bổ các huyệt
+ Tam âm giao + Quan nguyên + Khí hải + Thận du
– An thần, châm tả các huyệt
+ Bách hội + Thượng tinh + Thái dương + Phong trì
Thủ thuật
– Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt
– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau
Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
– Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm
- Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
- Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
- Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
- Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.
– Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Liệu trình điều trị
– Điện châm ngày một lần
– Một liệu trình điều trị từ 10-15 lần điện châm
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.
Xử trí tai biến
Vựng châm
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.
Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH
Chỉ định
Rối loạn tiền mãn kinh kèm những bệnh lý thực thể như u buồng trứng, u tử cung hoặc do một số bệnh khác gây ra…
Chống chỉ định
Rối loạn tiền mãn kinh kèm những bệnh lý thực thể như u buồng trứng, u tử cung hoặc do một số bệnh khác gây ra…
Chuẩn bị
Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
Phương tiện
Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt
Gối, ga trải giường
Bột talc
Cồn sát trùng
Người bệnh
Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
Tư thế nằm ngửa.
Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
Các bước tiến hành
Phác đồ huyệt
– Nhóm huyệt an thần
Bấm tả: + Bách hội + Thượng tinh,
+ Thái dương + Phong trì.
– Nếu do huyết hư, day bổ các huyệt
+ Nội quan + Tâm du
+ Cách du + Huyết hải
+ Thái xung + Trung đô.
– Nếu do khí hư, day bổ 2 bên
+ Quan nguyên + Khí hải + Thái khê
+ Tam âm giao + Túc tam lý + Thái bạch
– Nếu do tâm dương vượng
Bấm tả + Thần môn + Giải khê
+ Nội quan + Hợp cốc
– Nếu do Tâm – Tỳ khuy tổn
Day bổ + Tam âm giao + Thái bạch + Nội quan
+ Tâm du + Cách du + Túc tam lý.
– Nếu do Tâm – Thận bất giao
Day bổ + Tam âm giao + Quan nguyên
+ Khí hải + Thận du.
– Nếu do Can huyết hư
Day bổ + Can du + Cách du + Tam âm giao
+ Huyết hải + Thái xung.
– Nếu do Thận âm hư – Can, Đởm hoả vượng
Day bổ + Tam âm giao + Quan nguyên
+ Khí hải + Thận du.
Thủ thuật
Xoa, xát, miết, day, lăn, đấm, chặt, vỗ vùng lưng.
Bấm tả các huyệt sau
+ Phong trì + Bách hội + Tâm du
+ Phế du + Can du + Thận du
+ Thái dương + Nội quan + Thần môn
Day bổ các huyệt
+Tam âm giao + Thái khê
Liệu trình điều trị
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày
Một liệu trình điều trị từ 10-15 lần xoa bóp
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.
Xử trí tai biến
Choáng
+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.



