Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Cảm mạo

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐẠI CƯƠNG

Cảm mạo xuất hiện bốn mùa nhưng hay gặp nhất vào mùa đông vì hàn tà nhiều và chính khí kém. Cúm thường xuất hiện vào xuân – hè và hay phát thành dịch.

Phong hàn gây ra cảm mạo, phong nhiệt gây ra cúm. Phong hàn, phong nhiệt xâm phạm cơ thể qua da vào tạng phế làm vệ khí bị trở ngại, mất công năng tuyên giáng của phế nên phát sinh ra các triệu chứng như Ho, nhức đầu, ngạt và sổ mũi, sợ lạnh, sợ gió

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ CẢM MẠO- mục 6217 phụ lục 1

Chỉ định

Cảm mạo phong hàn: Sốt nhẹ, không có mồ hôi, sợ lạnh, nhức đầu, sổ mũi và ngạt mũi. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù – khẩn.

Cúm phong nhiệt: Sốt cao, ra nhiều mồ hôi, nặng đầu, miệng và mũi khô, ho nhiều đờm có thể chảy máu cam. Rêu lưỡi vàng, mạch phù – sác

Chống chỉ định

– Sốt cao, kéo dài gây mất nước và rối loạn điện giải.

Chuẩn bị

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Phương tiện:

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70°

Người bệnh

– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Tư thế thoải mái bộc lộ vùng cần châm.

Các bước tiến hành

Phác đồ huyệt

Cảm mạo phong hàn: Châm tả và ôn châm các huyệt sau

+ Bách hội             + Thượng tinh                  + Phong trì

+ Thái dương         + Phong môn                   + Hợp cốc

Nếu ngạt mũi, sổ mũi, châm tả các huyệt:

+ Quyền liêu          + Nghinh hương              + Liệt khuyết

Nếu ho nhiều, châm tả huyệt

+ Thiên đột            + Khí xá                           + Xích trạch

Cảm mạo phong nhiệt  châm tả các huyệt

+ Bách hội             + Thượng tinh       + Phong trì

+ Thái dương         + Phong môn         + Khúc trì

+ Phong phủ          + Trung phủ          + Xích trạch

Thủ thuật

–  Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm

  • Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
  • Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
  • Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
  • Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ 10-15 lần điện châm, tuỳ theo mức độ bệnh.

Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

Xử trí tai biến

Vựng châm

Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

CỨU ĐIỀU TRỊ NGOẠI CẢM PHONG HÀN- mục 6389 phụ lục 1

Đại cương

Cảm phong hàn xuất hiện bốn mùa nhưng hay gặp nhất vào mùa đông vì hàn tà nhiều và chính khí kém. Phong hàn xâm phạm cơ thể qua da vào tạng phế làm vệ khí bị trở ngại, mất công năng tuyên giáng của phế nên phát sinh ra các triệu chứng như Ho, nhức đầu, ngạt và sổ mũi, sợ lạnh, sợ gió,

Chỉ định

Cảm mạo phong hàn Sốt nhẹ, không có mồ hôi, sợ lạnh, nhức đầu, sổ mũi và ngạt mũi. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù – khẩn.

Chống chỉ định

Sốt cao, kéo dài gây mất nước và rối loạn điện giải.

Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Dao sắc thái gừng, khay, hộp đựng ngải, các miếng gừng đã thái dày 2-3 mm

Ngải nhung, ngải điếu

Người bệnh

Có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT có các xét nghiệm và thăm dò chức năng chuyên khoa, các huyệt cứu với thời gian và thủ pháp cụ thể.

Người bệnh được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị

Tư thế người bệnh nằm bộc lộ huyệt cần cứu lên trên.

Các bước tiến hành

Phác đồ huyệt

– Cảm mạo phong hàn Cứu các huyệt sau

+ Phong trì          + Thái dương

+ Phong môn      + Hợp cốc

– Nếu ngạt mũi, sổ mũi cứu

+ Quyền liêu          + Nghinh hương              +  Liệt khuyết.

– Nếu ho nhiều cứu

+ Thiên đột            + Khí xá                           + Xích trạch

Thủ thuật cứu

Chế mồi ngải, điếu ngải: Dùng 3 đầu ngón tay 1,2,3 lấy một ít ngải nhung để lên một miếng ván nhỏ, nhúm và ấn nhẹ xuống để tạo thành hình tháp, nhỏ bằng hạt ngô hoặc cuốn ngải thành điếu như cuộn thuốc lá vỏ ngoài bằng giấy bản

Khi đốt đặt mồi ngải lên miếng gừng, châm đầu que diêm lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa rồi đặt lên vùng huyệt định cứu. Nếu nóng có thể lót thêm miếng gừng khác

Khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, làm lại mồi ngải trên miếng gừng khác như trên.

Hoặc đốt điếu ngải, hơ sát da vùng huyệt, khi bệnh nhân nóng thì nhấc ra xa rồi lại đưa lại gần, tiếp tục như trên.

Liệu trình điều trị

– Thời gian Mỗi huyệt cứu 3 mồi x 5 phút/ một mồi = 15 phút

– Mức độ nóng Bệnh nhân thấy nóng vừa phải vùng huyệt cứu, nếu nóng nhiều có thể lót thêm miếng gừng nữa.

Cứu một ngày 1 đến 2 lần, một liệu trình điều trị từ 10-15 lần, có thể tiến hành 2-3 liệu trình liên tục.

 Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Theo dõi tại chỗ và toàn thân

Xử trí tai biến

Bỏng trên những bệnh nhân thể hàn bị giảm hoặc mất cảm giác nông (đau và nóng – lạnh) dễ bị bỏng. Thường bỏng độ I, dùng thuốc mỡ vaseline bôi và băng lại, tránh nhiễm trùng.

Cháy: Người già hoặc trẻ em giẫy giụa hoặc vô tình làm đổ mồi ngải gây cháy, nên không được cứu nhiều huyệt một lúc và không được rời bệnh nhân để làm việc khác khi cứu.

GIÁC HƠI ĐIỀU TRỊ NGOẠI CẢM PHONG HÀN mục 6414 phụ lục 1

Đại cương

Là phương pháp dùng ống giác, tạo áp lực âm so với áp xuất không khí rồi úp lên vùng huyệt để chữa bệnh.

Mục đích điều trị các bệnh ngoại cảm phong hàn.

Chỉ định

Các bệnh ngoại cảm phong hàn.

 Chống chỉ định

Chỗ da thịt bệnh bị lở loét, u bướu, hoặc thân thể gầy còm, da thịt mất sức co giãn.

Toàn thân co giật

– Người mắc bệnh thủy thũng

– Không giác vùng trước tim, đầu vú và vùng bụng dưới khi có thai.

 Chuẩn bị

Người thực hiện:

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Phương tiện

Ống giác các cỡ, kẹp có mấu, bông cồn, mồi lửa, dầu va-dơ-lin

Người bệnh

– Được khám và chẩn đoán xác định ngoại cảm phong hàn.

– Được giải thích cảm giác căng, hơi rát ở vùng được giác.

Các bước tiến hành

Vùng giác

Vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Đởm, Mạch nhâm, Kinh Bàng quang.

Tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường

Thái dương

 Tư thế người bệnh

Nằm sấp, hai tay đưa lên phía trên đầu vùng giác hơi hướng lên trên.

Thủ thuật

Chọn ống có kích cỡ phù hợp với vùng được giác.

Xoa dầu vaseline lên miệng ống

Dùng kẹp có mấu giữ chặt cục bông cồn đang cháy khua vào trong ống 2-3 giây rồi giật nhanh kẹp bông cồn ra, úp ngay ống giác lên vùng định giác.

Giác trong thời gian 5 -10 phút. Ống giác nào làm bệnh nhân đau rát khó chịu thì phải nhấc sớm.

Khi nhấc ống giác, tay phải giữ ống, ngón trỏ tay trái ấn nhẹ vào da ở cạnh miệng ống để cho không khí vào trong ống, ống sẽ tự rời ra.

Liệu trình

Ngày giác 1 lần; mỗi lần từ 10-15 ống giác

Liệu trình 3 -5 lần

Theo dõi và xử trí tai biến

    • Theo dõi
      • Toàn trạng người bệnh
      • Nếu ống giác tự rời ra thì có thể làm lại.
    • Tai biến
      • Trợt da nơi tiếp xúc với miệng ống giác, bôi dầu vaseline lên vùng da đó.