Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Huyết áp thấp
ĐẠI CƯƠNG
Theo Tổ chức Y tế thế giới, huyết áp thấp là biểu hiện của sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch. Bệnh nhân được coi là huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp tâm thu (Huyết áp tối đa) dưới 90mmHg (milimét thủy ngân) và huyết áp tâm trương (Huyết áp tối thiểu) dưới 60mmHg (milimét thủy ngân).
Có hai loại: huyết áp thấp tiên phát (do thể trạng) và huyết áp thấp thứ phát ( do bệnh lý khác). Những người có huyết áp thấp thường có biểu hiện mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, giảm tập trung trí lực, khi thay đổi tư thế có choáng váng, thoáng ngất hoặc ngất.
Theo Y học cổ truyền, huyết áp thấp thuộc phạm vi chứng huyễn vựng, hoa mắt chóng mặt.
ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP THẤP- mục 6214 phụ lục 1
1 Chỉ định
Bệnh nhân có biểu hiện của huyết áp thấp mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt. Bệnh thuộc phạm vi chứng huyễn vựng do Tâm dương bất túc; Trung khí bất túc, tỳ vị hư nhược; Tỳ thận dương hư hoặc Khí âm lưỡng hư
2 Chống chỉ định
Phụ nữ có thai, người có suy giảm chức năng tuyến giáp, hạ đường huyết.
3 Chuẩn bị
1 Người thực hiện:
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2 Phương tiện:
– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người
– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
– Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70°
3 Người bệnh
– Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
– Tư thế thoải mái bộc lộ vùng cần châm
4 Các bước tiến hành
Phác đồ huyệt
– Châm tả các huyệt:
Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Phong trì, Đản trung,Thần khuyết
– Châm bổ các huyệt:
Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Tam âm giao, Túc tam lý, Huyết hải, Dũng tuyền
Thủ thuật
– Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt
– Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau
Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
– Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm
- Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
- Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
- Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
- Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.
– Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
Liệu trình điều trị
– Điện châm ngày một lần
– Một liệu trình điều trị từ 10-15 lần điện châm, tuỳ theo mức độ bệnh.
5 Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.
Xử trí tai biến
Vựng châm
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.
Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ HUYẾT ÁP THẤP
Chỉ định
– Kết hợp với thuốc trong điều trị huyết áp thấp.
Chống chỉ định
– Bệnh nhân đang mắc bệnh ngoài da vùng mặt.
– Bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu.
– Bệnh nhân đang sốt cao.
Chuẩn bị
Người thực hiện
Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..
Phương tiện
Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt
Gối, ga trải giường
Bột talc
Cồn sát trùng
Người bệnh
Được hướng dẫn quy trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
Tư thế nằm ngửa.
Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
Các bước tiến hành
Thực hiện kỹ thuật
*Bệnh nhân nằm ngửa
- Xoa xát toàn bộ vùng ngực, bụng
- Ấn các huyệt: Nội quan, Đản trung, Khí Hải, Túc tam lý, Tam âm giao.
* Bệnh nhân nằm sấp
- Xoa, day vùng gáy, thắt lưng.
- Ấn các huyệt: Tâm du, Thận du, Mệnh môn.
Liệu trình điều trị
- Xoa bóp 30 phút/lần/ngày
- Một liệu trình điều trị từ 10-15 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể điều trị nhiều liệu trình.
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.
Xử trí tai biến
- Choáng
+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.



