Tài liệu Y học

Thư viện tài liệu học tập Y học

Lọc nâng cao

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Quy trình kĩ thuật chuyên môn YHCT: Hội chứng tiền đình

Chuyên ngành: Phòng khám YHCT Á Đông

ĐẠI CƯƠNG

  • Hội chứng tiền đình là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất ở lứa tuổi trung niên trở lên. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau như: cao huyết áp, xơ cứng động mạch, thoái hóa đốt sống cổ, bệnh lý ở tai trong, bệnh ở não…
  • Người bệnh có biểu hiện chóng mặt, ù tai, hoa mắt, đau đầu, ngủ kém…
  • Theo Y học cổ truyền, hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng huyễn vựng.

Bệnh gây ra do can thận âm hư, can huyết hư hoặc can đởm hỏa vượng, do đàm thấp.

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH- mục 6213 phụ lục 1

1. Chỉ định

Bệnh nhân có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu, ngủ ít, … do can thận âm hư, can huyết hư hoặc can đởm hỏa vượng, do đàm thấp.

2. Chống chỉ định

– Bệnh nhân đang mang thai.

– Có triệu chứng của bệnh ngoại khoa (u não, áp xe não…)

3. Chuẩn bị

  1. Người thực hiện: Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
  2. Phương tiện:

– Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 – 10 cm, dùng riêng cho từng người

– Máy điện châm hai tần số bổ, tả.

– Khay men, kẹp có mấu, bông, Cồn70°

  • Người bệnh

– Được khám, tư vấn   và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

– Tư thế nằm thoải mái bộc lộ vùng cần châm

4. Các bước tiến hành

  • Phác đồ huyệt

Châm tả các huyệt: Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Suất cốc, Phong trì, Nội quan, Trung đô, Hợp cốc

Châm bổ các huyệt: Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Thận du, Can du, Thái xung

  • Thủ thuật

–  Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt

Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho đến khi đạt“Đắc khí” (bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm

  • Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm
  • Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.
  • Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu đựng của người bệnh).
  • Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện châm.

Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

  • Liệu trình điều trị

– Điện châm ngày một lần

– Một liệu trình điều trị từ 10-15 lần điện châm, tuỳ theo mức độ bệnh.

5. Theo dõi và xử trí tai biến

  • Theo dõi

Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

  • Xử trí tai biến

Vựng châm

Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.

Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH- mục 6354 phụ lục 1

1 Chỉ định

Bệnh nhân có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu, ngủ ít, … do can thận âm hư, can huyết hư hoặc can đởm hỏa vượng, do đàm thấp.

2 Chống chỉ định

  • Người bệnh đang có khối u.
  • Người bệnh đang mắc bệnh ngoài da vùng đầu mặt.
  • Người bệnh mắc bệnh ưa chảy máu.
  • Người bệnh đang sốt cao.
  • Người bệnh đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.

3 Chuẩn bị

Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

Phương tiện

Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

Gối, ga trải giường

Bột talc

Cồn sát trùng

Người bệnh

Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

Tư thế nằm thoải mái bộc lộ vùng cần xoa bóp bấm huyệt

Được khám, tư vấn và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.

4 Các bước tiến hành

    • Thực hiện kỹ thuật
  • Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ
  • Ấn các huyệt: Bách hội, Thượng tinh, Phong trì, Phong phủ, Thiên trụ, Thái dương, Giác tôn, Hợp cốc, Nội quan, Tam âm giao, Thái xung.
    • Liệu trình điều trị
  • Xoa bóp 30 phút/lần/ngày
  • Một liệu trình điều trị từ 15 – 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể điều trị nhiều liệu trình.

 5 Theo dõi và xử trí tai biến

Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

Xử trí tai biến

  • Choáng

+ Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

+ Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.